Hỏi đáp môn Nguyên lý kế toán

Nơi giúp các bạn giải đáp những thắc mắc về kiến thức chuyên ngành kế toán kiểm toán

1. Chương lập báo cáo tài chính

1. Các khoản sau có cho vào bảng cân đối kế toán không anh? 1. các khoản trích theo lương 2. thu nhập khác 3. chi phí khác

Đáp án:
Các khoản trích theo lương có trong bảng cân đối kế toán.
Thu nhập khác không có trong bảng cân đối kế toán
Chi phí khác không có trong bảng cân đối kế toán

3. Anh ơi em lập bảng cân đối kế toán không cân bằng được thì kệ ạ?

Đáp án:
Các em không cân bằng được thường là vì chưa kết chuyển doanh thu chi phí chưa hết, sai ở tài khoản phải trả người lao động và các khoản trích,.. thử xem lại xem mình đã làm đúng chưa nhé.

2. Chương Tiền lương

1. Định khoản : chi phí bán hàng phát sinh: tiền lương phải trả 15000, các khoản trích BHYT, BHXH, BHTN, KPCD theo tỷ lệ quy định, chi phí dịch vụ mua ngoài cho bộ phận bán hàng bằng tiền mặt là 12000, xuất kho vật liệu phụ là 10000.

Đáp án:
Nợ TK CP BH: 15.000
Có TK Phải trả NLD: 15 000
b. Nợ TK CP BH: 15000.24%
Nợ TK Phải trả NLĐ: 15000.10,5%
Có TK BHXH: 15.000.26%
Có BHTN: 15.000. 2%
Có BH YT:15.000.4,5%
Có KPCĐ: 15.000.2%
c. Nợ TK CPBH:12.000
Có TK Tiền mặt:12.000
d. Nợ TK CP BH: 10.000
Có TK NVL: 10.000
.

2. Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ quy định là sao?

Đáp án:
Trích theo tỉ lệ định tức là tỉ lệ BHXH: 26%, BHYT :4,5%, BHTN: 2%, KPCĐ: 2% như được học.

3. Chương Nguyên vật liệu - Công cụ dụng cụ

1. Định khoản: mua 700 vải, nhập kho 300, còn 400 chuyển vào sản xuất trực tiếp.

Đáp án:
Nợ TK NVL: 300
Nợ TK Chi phí NVL trực tiếp: 400
Có TK phải trả người bán: 700
.

2. Chiết khấu thương mại và chiết khấu thanh toán khi khách hàng được hưởng và khi mình được hưởng hạch toán khác nhau như thế nào ?

Đáp án:
_ Mình được hưởng chiết khấu thương mại:
Nợ TK phải trả người bán, Tiền mặt, Tiền gửi ngân hàng
Có TK NVL, CCDC, TSCĐ
Có TK Thuế GTGT được khấu trừ
_ Mình được hưởng chiết khấu thanh toán:
Nợ TKphải trả người bán, Tiền mặt, Tiền gửi ngân hàng
Có TK Doanh thu tài chính

_ Cho khách hàng hưởng chiết khấu thương mại:
Nợ TK CKTM
Nợ TK thuế GTGT phải nộp
Có TK phải thu KH, tiền mặt, TGNH
_ Cho khách hàng hưởng Chiết khấu thanh toán::
Nợ TK Chi phi tài chính
Có TK phải thu KH, tiền mặt, TGNH

3. Anh ơi công thức tính giá bình quân cả kì dự trữ thì có tính hàng gửi bán tồn đầu kì vào không?

Đáp án:
Không em nhé.
Phương pháp tính giá bình quân là phương pháp tính giá xuất kho hàng tồn kho. Nên nó sẽ tính giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ.

4. Nếu đầu kỳ có NVL trong kho và hàng gửi bán, giữa kỳ có nghiệp vụ mua và xuất, hàng gửi bán bán được 1 phần, phần còn lại nhập kho. Nếu tính theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ thì tính đơn giá NVL như thế nào?

Đáp án:
Phương pháp tính giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ bằng (giá trị tồn kho đầu kỳ + giá trị thực nhập trong kỳ)/(số lượng tồn + số lượng nhập trong kỳ)

– Giá trị tồn kho đầu kỳ bao gồm NVL tồn kho trong kho đầu kỳ
– Giá trị thực nhập bao gồm những NVL nhập vào trong kho của doanh nghiệp, xuất luôn rồi thì không vào kho nên không tính.

5. Phương pháp FIFO sẽ cho giá trị xuất cao hơn phương pháp LIFO trong điều kiện giá cả tăng?

Đáp án:
Không còn phương pháp LIFO nhá em, ngày trước chúng ta có LIFO, Em chỉ cần hiểu về phương pháp đó là có thể tự trả lời được.
FIFO là Nhập trước xuất trước: thứ tự lấy giá tính xuất từ lâu nhất đến gần đây
LIFO là nhập sau xuất trước: thứ tự lấy giá tính xuất từ gần nhất đến lâu nhất
Giá cả tăng thì giá nhập sau sẽ cao hơn giá nhập trước, mà giá trị xuất của mình theo 2 phương pháp tính giá thì rõ ràng là LIFO sẽ cho giá xuất cao hơn.

6. Tính đơn giá NVL nhập kho mà có định mức hao hụt tự nhiên:

Đáp án:
Tính vào giá nhập kho.
VD: Mua một lô hàng trị giá 10.000 (chưa có thuế vat), số lượng là 1000kg. Số nguyên vật liệu nhập kho theo Phiếu nhập kho là 980kg. Hao hụt tự nhiên là 50kg.

Hao hụt tự nhiên là một quá trình tự nhiên, vì vậy mà nếu việc hao hụt dưới 50 kg thì sẽ không truy đòi nguyên nhân. Trong trường hợp ví dụ này là hao hụt 20kg, nằm trong mức hao hụt tự nhiên (50kg), được coi là một hao hụt tự nhiên. (Doanh nghiệp sẽ không truy đòi)
Đơn giá mua ban đầu: 10.000/1.000 =10
Nhưng do hao hụt 20, thực nhập là 980kg. Nhưng vẫn phải trả 10.000 (chưa thuế)
Nên đơn giá mua 1kg = 10.000/980

7. Mua thêm từ nhà cung cấp 2000kg atiso , 5000kg đằng sâm đem nhập kho, biết đơn giá niêm yết chưa bao gồm thuế là 90, 150 áp dụng với khách hàng mua dưới 1000kg mỗi loại . Khách hàng mua trên 1000kg nhà cung cấp sẽ giảm 5% giá niêm yết Đơn vị thanh toán bằng tiền mặt . Định khoản.5% được giảm thì mình phản ánh vào tài khoản gì ạ ?

Đáp án:
( a )Nợ TK Nguyên vật liệu: 930.000
-Đẳng sâm: 150*5.000= 750.000
-Atiso:90*2.000= 180.000
Nợ TK thuế VAT được khấu trừ:93.000
Có TK Tiền mặt: 1.023.000
( b )Nợ TK Tiền mặt: 51.150
Có TK Nguyên vật liệu: 46.500
-Đẳng sâm: 37.500
-Atiso: 9.000
Có TK thuế VAT được khấu trừ:4.650

8. Mua NVL xuất thẳng vào sx sp giá 650.000( chưa gồm thuế vat) đã thanh toánbằng tiền vay ngắn hạn sau khi trừ chiết khấu thanh toán 3% từ người bán.

Đáp án:
(a) Nợ TK CPNVL tt: 650.000
Nợ Thuế GTGT đkt: 65.000
Có TK PTNB: 715.000
(b) Nợ TK PTNB: 715.000 x 3% = 21.450
Có TK Doanh thu TC 21.450
(c)Nợ TK PTNB: 693.550
Có TK Vay ngắn hạn: 693.550

9. mọi người ơi cho mình hỏi một chút: điều kiện để áp dụng phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí NVL chính là gì?

Đáp án:
Điều kiện áp dụng:
Áp dụng thích hợp ở doanh nghiệp có quy trình sản xuất đơn giản, có chi phí NVL chính trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số chi phí sản xuất. chi phí NVL phụ và cả chi phí chế biến chiếm tỷ trọng không đáng kể.

4. Chương TSCĐ

1. Công ty mua TSCĐ đã đưa vào sử dụng có chi phí chạy thử thì chi phí này định khoản như thế nào?

Đáp án:

Nợ TK TSCĐ

Nợ TK thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

         Có TK tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, phải trả người bán

3. X mua và đưa vào sử dụng 1 thiết bị sản xuất có giá mua trên hóa đơn chưa có thuế giá trị gia tăng 10% là 800.000 đã thanh toán bằng tiền vay ngắn hạn. X được hưởng chiết khấu thương mại 3 % từ nhà cung cấp thiết bị bằng tiền gửi ngân hàng. Chi phí vận chuyển đã trả bằng tiền mặt 23.100(chưa gồm thuế GTGT 10%).Thiết bị được đầu tư bằng quỹ đầu tư phát triển và mức khấu hao bình quân năm là 10%.

Đáp án:
(a) Định khoản chi phí mua TSCĐ:
Nợ TK TSCĐ: 800.000
Nợ TK thuế GTGT được khấu trừ: 80.000
Có TK Vay ngắn hạn: 880.000
(b) Định khoản chiết khấu thương mại (CKTM):
Nợ TK Tiền gửi Ngân hàng: 880.000×3%= 26.400
Có TK TSCĐ: 800.000*3%
Có TK thuế GTGT được khấu trừ: 800.000*3%*10%

(c) Định khoản chi phí vận chuyển mà DN phải chịu để mua TSCĐ:
Nợ TK TSCĐ: 23.100
Nợ TK thuế GTGT được khấu trừ: 2.310
Có TK tiền mặt: 25.410

(d) Định khoản kết chuyển nguồn hình thành từ một quỹ (Đầu tư phát triển, Quỹ xây dựng cơ bản dở dang):
Nợ TK Quỹ đầu tư phát triển: 800.000 – 800.000*3% +23.100
Có TK nguồn vốn kinh doanh: 800.000 – 800.000*3% +23.100

5. Ngày 1/7 mua một thiết bị giá mua cả thuế GTGT 10% là 320 , chi phí lắp đặt chạy thử thanh toán hết bằng tiền mặt là 21 ( giá có thuể GTGT 5 %). Theo hợp đồng chi phí này do người bán chịu. Định khoản.

Đáp án:
a. Nợ TK TSCĐ: 320/1,1
Nợ TK thuế GTGT được khấu trừ: 10%*320/1.1
Có TK phải trả người bán: 320
b.Nợ TK phải thu khác: 21
Có TK tiền mặt: 21

6. Khi phản ánh doanh thu trong trường hợp nhượng bán,thanh lý TSCĐ thì dùng TK doanh thu khác hay thu nhập khác ? Vì e thấy trong quyển target của anh dùng 2 cái ạ?

Đáp án:
Dùng “ TK thu nhập khác “ em nhé.
( Ở môn NLKT thường đánh đồng hai cái là một nhưng dùng từ chuẩn là TK “ Thu nhập khác” nhé )

7. Hạch toán TSCĐ khi được đầu tư bằng quỹ đầu tư phát triển.

Đáp án:
Nợ TK Quỹ đầu tư phát triển
Có TK Nguồn vốn kinh doanh

8. Hạch toán : mua một dây chuyền sản xuất giá 300 ( chưa bao gồm vat). dây chuyền này được tài trợ bởi quỹ đầu tư phát triển.

Đáp án:
a. Nợ TK TSCĐ: 300
Nợ TK thuế GTGT được khấu trừ: 30
Có TK Phải trả người bán: 330
b.Nợ TK Quỹ đầu tư phát triển; 300
Có TK nguồn vốn kinh doanh: 300

9. Bài tập : 1. Mua sắm một tài sản cố định theo giá có thuế GTGT 5% là 525.000. Chi phí lắp đặt, chạy thử đã chi bằng tiền mặt 2.000. Toàn bộ tiền mua TSCĐ đã thanh toán bằng chuyển khoản thuộc quỹ đầu tư phát triển, chiết khấu thanh toán 1%, doanh nghiệp đã nhận lại bằng tiền mặt; Thời gian sử dụng dự kiến 8 năm; 2. Thanh lý một TSCĐ ở bộ phận sản xuất, nguyên giá 270.000, đã khấu hao hết từ tháng trước. phế liệu thu hồi nhập kho 7.000. Chi phí thanh lý đã chi bằng tiền mặt 1.800; 3.Nhượng bán một thiết bị vận tải có nguyên giá 540.000, hao mòn lũy kế là 380.000. giá bán cả thuế GTGT 10% là 187.000 đã thu bằng chuyển khoản. chi phí liên quan đến nhượng bán đã chi bằng tiền mặt 5.500 (trong đó thuế GTGT 10%); Định khoản các nghiệp vụ trên

Đáp án:
1aNợ TK TSCĐ: 525.000/1.1
Nợ TK thuế VAT đkt: 10%*525.000/1.1
Có TK TGNH: 525.000
1bNợ TK TSCD: 2.000
Có TK tiền mặt: 2,000
1c.Nợ TK Tiền mặt: 1%*525.000
Có TK DT Tài chính: 1%*525.000
1d.Nợ TK Quỹ đầu tư phát triển: 525.000
Có TK Nguồn vốn kinh doanh: 525.000
2a.Nợ TK Hao mòn TSCD: 270.000
Có TK TSCD: 270.000
2b.Nợ TK Phế liệu: 7.000
Có TK Thu nhập khác: 7.000
2c.Nợ TK CP khác: 1.800
Có TK Tiền mặt: 1.800
3a. Nợ TK Hao mòn TSCD: 380.000
Nợ TK CP khác: chênh lệch
Có TK TSCD: 540.000
3b.Nợ TK Tiền gửi NH: 187.000
Có TK TN khác: 170.000
Có TK thuế VAT phải nộp: 17.000
3c.Nợ TK CP khác: 5.000
Nợ TK thuế VAT đkt: 500
Có TK tiền mặt: 5.50

10. Định khoản : chi phí lắp đặt 22000 ( đã bao gồm vat 10%) người bán thanh toán hộ.

Đáp án: Nợ TK TSCĐ: 20.000 Nợ TK Thuế VAT đkt: 2.000 Có TK thanh toán (Tiền mặt, TGNH, Phải trả khác): 22.000 Anh không rõ đề trên bạn có tóm tắt không đủ ý không, nếu k nói gì đến việc thanh toán bằng tiền mặt hay tiền gửi ngân hàng thì bạn dùng phải trả khác.

11. Chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại có được trừ vào nguyên giá không ạ?

Đáp án:
CKTM được giảm trừ vào nguyên giá, còn CKTT thì không

12. Anh ơi chi phí dán xe,phun sơn có được tính vào nguyên giá không ạ?

Đáp án:
Chi phí dán xe phát sinh trước khi đưa xe vào sử dụng thì tính vào nguyên giá.

13. Định khoản: Mang thiết bị sản xuất có nguyên giá 180000 đi góp vốn , hao mòn lũy kế tới thời điểm góp là 70000, giá thỏa thuận 2 bên là 100000.

Đáp án:
Nợ TK góp vốn liên doanh: 100.000
Nợ TK Hao mòn TSCĐ: 70.000
Nợ TK Chi phí khác: 10.000
Có TK TSCĐ: 180.000

14. Doanh nghiệp vẫn phải tính khấu hao khi TSCĐ đã khấu hao hết. Đúng/Sai. Giải thích?

Đáp án:
Sai. Vì Theo TT Số: 45/2013/TT-BTC 2013 về Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định, TSCĐ đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn đang sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì không phải trích khấu hao. TSCĐ vẫn được theo dõi trên sổ sách kế toán nhưng không được trích khấu hao vào chi phí.

15. Khi mua sắm TSCĐ bằng tiền không sử dụng nguồn vốn kinh doanh để mua mà sử dụng nguồn hình thành từ các quỹ thì lúc kết chuyển nguồn hình thành, giá trị kết chuyển ghi nguyên giá có cả thuế hay không có thuế?

Đáp án:
Thường là khi kết chuyển nguồn hình thành thì sẽ là số tiền nguyên giá.
Việc có thuế hay không có thuế phụ thuộc vào doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế trực tiếp hay khấu trừ, hoặc đơn vị bán có suất hóa đơn giá trị gia tăng hay không?

17. Ngày 1, nhượng bán một ô tô nguyên giá là 320k.hao mòn lũy kế là 250k giá bán được khách hàng chấp nhận 110k đã gồm thuế 10%. Chi phí nhượng bán đã thu bằng tiền mặt là 2k thời gian sd là 10 năm. Định khoản

Đáp án:
a) Nợ TK hao mòn TSCĐ : 250
Nợ TK chi phí khác: 70
Có TK TSCĐ: 320
b) Nợ TK Phải thu KH: 110
Có TK thu nhập khác: 100
Có TK thuế GTGT phải nộp: 10
c) Nợ TK Chi phí khác: 2
Có TK Tiền mặt: 2

19. Tại sao phí dán xe, phun sơn lại không tính vào nguyên giá? Ngoài 2 chi phí đấy ra thì còn những chi phí nào không tính vào nguyên giá nữa?

Đáp án:
Nguyên giá: Là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được TSCĐ hữu hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
Vậy nên cái nào bắt buộc cần có thì TSCĐ đó mới vào trạng thái sẵn sàng sử dụng được thì mới cho vào Nguyên giá em nhé.

20. Ngày 2/6 cty mua bổ sung 1 thiết bị phục vụ sx NG=300.000 (chưa VAT 10%) đã thanh toán 100.000 bằng chuyển khoản. Chi phí lắp đặt 22.000 (bao gồm VAT 10%) người bán thanh toán hộ (Người bán thông báo đã thanh toán hộ).

Đáp án:
a. Nợ TK TSCĐ 300.000
Nợ TK thuế GTGT đkt: 30.000
Có TK TGNH: 100.000
Có TK PTNB: 230.000
b. Nợ TK TSCĐ: 20.000
Nợ TK thuế GTGT đkt: 2.000
Có TK Phải trả khác: 22.000

21. Đề số 01 quyển target A phiên bản màu hồng anh Đỗ Văn Hưng 1.Tính khấu hao của thiết bị đã mua ở NV1 trong năm N, N+1 ,N+5 Tạo sao lại cộng với 7 tháng tròn khấu hao là gì ạ?

Đáp án:
Khấu hao năm N được tính từ ngày mùng 6/5 đến 31/12 . Sách target A viết là 7 tháng TRÒN tức là tháng 5 tính thiếu ( tính dựa vào khấu hao ngày), các tháng còn lại tính tròn ( tính dựa vào khấu hao tháng)

22. TSCD trả bằng TGNH thuộc nguồn vốn kinh doanh. Định khoản.

Đáp án:
Nợ TK TSCĐ
Nợ TK thuế GTGT đkt
Có TK TGNH

23. Mua sắm một thiết bị sx và đưa vào sử dụng theo tổng giá mua bao gồm cả thuế GTGT 5% là 840.000. Chi phí lắp đặt chạy thử ghi bằng tiền mặt 5000. Toàn bộ tiền mua TSCĐ đã thanh toán bằng chuyển khoản thuộc nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản,sau khi trừ đi triết khấu thanh toán 1%. Định khoản như thế nào ạ?

Đáp án:

a. Nợ TK TSCĐ: 800.000
Nợ TK Thuế GTGT được khấu trừ: 40.000
Có TK Phải trả người bán: 840.000
b. Nợ TK TSCĐ: 5.000
Có TK Tiền mặt: 5.000
c. Nợ TK Phải trả người bán:800.000
Có TK Doanh thu tài chính:800.000*1% = 8.000
Có TK Tiền gửi ngân hàng:702.000
d. Nợ TK Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản: 805.000
Có TK Nguồn vốn kinh doanh:805.000

5. Chương tiêu thụ:

2. Định khoản cung cấp dịch vụ: VD: Hoàn thành CCDV cho khách hàng, giá hóa đơn đã phát hành chưa bao gồm thuế GTGT 10%: 109.350.000, khách hàng nợ trong 1 tháng.

Đáp án:
Nợ TK phải thu khách hàng: 109.350.000+10.935.000
Có TK doanh thu bán hàng và CCDV: 109.350.000
Có TK thuế GTGT phải nộp : 10.935.000

4. Định khoản: Khách hàng thông báo chấp nhận mua 3/5 số hàng gửi bán trong kì.

Đáp án:
Định khoản bút toán ghi nhận giá vốn và ghi nhận doanh thu:
a. Nợ TK Giá vốn HB:
Có TK hàng gửi bán (thành phẩm)
b.Nợ TK Phải thu khách hàng
Có TK doanh thu bán hàng và CCDV
Có TK thuế GTGT đầu ra

6. Định khoản : xuất kho 300 sp gửi bán với giá 209 ( đã bao gồm thuế VAT 10% )

Đáp án:
Nợ TK Hàng gửi bán: giá tính theo pp tính giá xuất kho
Có TK Thành phẩm:

7. Định khoản : khách hàng trả lại 100 sp do không đảm bảo chất lượng.Công ty đã nhập lại kho, chi phí vận chuyển 1050 (bao gồm thuế VAT 5%) đã thanh toán bằng tiền mặt, biết giá bán (chưa VAT) là 200/sp.

Đáp án:
aNợ TK Thành phẩm: giá trị xuất kho để bán
Có TK Giá vốn hàng bán
b Nợ TK Hàng bán bị trả lại: 200*100
Nợ TK thuế VAT phải nộp: 10%
Có TK phải thu khách hàng: 220*100
c Nợ TK CP bán hàng: 1.000
Nợ TK thuế VAT đkt: 50
Có TK Tiền mặt: 1.050

8. Doanh thu có tính cả khoản khách hàng thanh toán số nợ kì trước không?

Đáp án:
Không em nhé, Doanh thu được ghi nhận khi khách hàng chấp nhận thanh toán và doanh nghiệp đã chuyển giao lợi ích, rủi ro hàng hóa cho bên mua. Khách hàng đã có số nợ kì trước, tức đã chấp nhận thanh toán từ kì trước, vì vậy doanh thu được ghi nhận ở kỳ trước. Kỳ này khách hàng thanh toán chỉ làm giảm phải thu khách hàng, tăng tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng….

9. NV2 đề 1 trong quyển Target A có thể định khoản như thế này được không? (a) Nợ TK CP NVL tt: 200.000 Nợ TK thuế GTGT đkt: 20.000 Có TK TGNH: 220.000 (b) Nợ TK TGNH: 2.200 Có TK CP nvl tt: 2000 Có TK thuế GTGT đkt: 200

Đáp án:
Trong đề bài cho doanh nghiệp chỉ thanh toán sau khi được hưởng chiết khấu thương mại. Vì vậy, ở đây nên ghi định khoản thông qua tài khoản phải trả người bán, rồi thanh toán số sau khi đã trừ nhé.

6. Chương xác định kết quả kinh doanh:

1. Bút toán kết chuyển xác định kết quả kinh doanh có liên quan đến hàng bán bị trả lại không?

Đáp án:
Bút toán xác định kết quả kinh doanh mình sẽ có bút toán kết chuyển doanh thu và chi phí, lãi lỗ.
Trong kỳ em có nghiệp vụ liên quan đến hàng bán bị trả lại, trước khi em kết chuyển doanh thu, thì em sẽ kết chuyển hàng bán bị trả lại trước (vì bản chất của tài khoản hàng bán bị trả lại là một tài khoản điều chỉnh của tài khoản DT bán hàng và cung cấp dịch vụ), con số em kết chuyển Doanh thu sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh là Doanh thu thuần (tức là đã kết chuyển hàng bán bị trả lại rồi).

2.Nếu lập bảng cân đối kế toán phải kết chuyển hết chi phí và doanh thu để được lơi nhuận ạ? Nếu không có tiêu thụ thì có phải kết chuyển không ạ?

Đáp án:
Doanh thu ở đây có thể là: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác
Chi phí ở đây có thể là: Giá vốn hàng bán, Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác.
Em kiểm tra lại xem có cái chỉ tiêu nào phát sinh thì kết chuyển.

3. Khi xác định kết quả kinh doanh bị lỗ thì định khoản như thế nào? Lợi nhuận ghi số âm hay dương?

Đáp án:
Nợ TK Lợi nhuận chưa phân phối:
Có TK Xác định KQKD: ghi số dương

7. Câu hỏi lý thuyết:

1. Nhận định dưới đây. Đúng sai giải thích: Một đội công nhân tay nghề cao là tài sản của đơn vị

Đáp án:
Sai. Vì Tài sản là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai. Trong khi đó, doanh nghiệp không có quyền kiểm soát con người nên đội ngũ nhân viên tay nghề cao không là tài sản của doanh nghiệp được

2. Trong nghiệp vụ: Tính ra tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm và nhân viên quản lý phân xưởng thì quy mô tài sản- nguồn vốn thay đổi như thế nào ạ?

Đáp án:
*) Khi trả lương cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm:
Nợ TK Chi phí NCTT:
Có TK phải trả công nhân viên:

=>
Chi phí NCTT tăng
Phải trả CNV tăng
=>
Chi phí sx phát sinh trong kỳ tăng
Nợ phải trả tăng
=>
Giá thành tăng
Nợ phải trả tăng
=>
Giá trị sản phẩm dở dang tăng
Nợ phải trả tăng
=>
TS tăng
NV tăng

*) Khi trả lương cho nhân viên quản lý phân xưởng:
Giải thích tương tự ở trên

3. Đúng hay sai và giải thích : 1. Vật liệu đang đi đường không phải là tài sản của doanh nghiệp 2. Giá trị cổ phiếu ngắn hạn là một trong các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp 3. Báo cáo kế toán quản trị sẽ được cơ quan thuế kiểm tra định kỳ

Đáp án:
1. Sai, Vật liệu đang đi đường là một phần tài sản của doanh nghiệp vì DN kiểm soát nó và nó đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho doanh nghiệp
2. Sai. Nó là tài sản của doanh nghiệp, vì cổ phiếu DN kiểm soát và trong tương lai thu được cổ tức từ cổ phiếu
3. Sai. Cơ quan thuế không kiểm tra định kỳ Báo cáo kế toán quản trị.

4. Phân biệt giá vốn và giá thành sản phẩm

Đáp án:
Giá vốn là giá thành của những sản phẩm bán được trong kỳ.
Tổng giá thành sản phẩm là tất cả những chi phí cấu thành lên giá trị của sản phẩm được sản xuất hoàn thành trong kỳ.

5. Chiết khấu thương mại cho khách hàng tăng thì lợi nhuận trong thương vụ đó giảm ? Đúng hay sai. Giải thích.

Đáp án
Chưa chắc. Chiết khấu thương mại là khoản tiền giảm trừ cho khách hàng tính trên tổng số các nghiệp vụ đã thực hiện trong một thời gian nhất định, khoản giảm trừ trên giá bán thông thường vì lí do mua hàng với số lượng lớn. Do bán hàng với số lượng lớn nên lợi nhuận của doanh nghiệp trong thương vụ đó có thể sẽ tăng do bán được nhiều hàng hơn.

6. Chi phí vận chuyển khi mua TSCĐ được tính vào nguyên giá của TSCĐ. Đúng/Sai. Giải thích.

Đáp án:
Sai.
Chi phí vận chuyển khi mua TSCĐ chưa chắc đã được tính vào nguyên giá của TSCĐ. Nguyên giá của TSCĐ là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được tài sản đó và đưa TSCĐ đó vào vị trí sẵn sàng sử dụng. Nguyên giá được xác định theo nguyên tắc giá phí. Trong trường hợp, chi phí vận chuyển khi mua TSCĐ nhưng do bên bán chịu, bên mua không phải trả thì chi phí vận chuyển không được tính vào nguyên giá của TSCĐ.

7. Cuối kỳ kế toán, chi phí bán hàng được kết chuyển vào giá thành sản xuất của sản phẩm hoàn thành. Đúng/ Sai. Giải thích.

Đáp án:
Sai.
Chi phí bán hàng là chi phí nằm ngoài sản xuất phát sinh trong kỳ. Chỉ có chi phí trong sản xuất phát sinh trong kỳ (CP NVL TT, CP NCTT, CP SX chung) mới được kết chuyển vào giá thành sản xuất của sản phẩm, còn chi phí ngoài sản xuất không được kết chuyển. Do đó, cuối kỳ kế toán, chi phí bán hàng không được kết chuyển vào giá thành sản xuất của sản phẩm hoàn thành.

8. Chi phí quản lý doanh nghiệp là tài sản hay nguồn vốn?

Đáp án:
Chi phí quản lí doanh nghiệp không phải tài sản cũng không phải nguồn vốn em nhé. Nó có kết cấu giống tài sản, tức phát sinh tăng bên nợ, giảm bên có. Chú ý: tài khoản chí phí QLDN không có số dư đầu kì và cuối kì. Và tài khoản này sẽ được kết chuyển khi xác định kết quả kinh doanh. Là tài khoản Chi phí.

9. Đúng hay sai, giải thích: TK lợi nhuận chưa phân phối là TK phản ánh nguồn vốn, phát sinh tăng bên có, giảm bên nợ và số dư cuối kỳ luôn ở bên có?

Đáp án:
Sai. Em chú ý chữ LUÔN nhé. TK lợi nhuận chưa phân phối là TK phản ánh nguồn vốn, phát sinh giảm bên nợ,phát sinh tăng bên có, số dư cuối kì có thể ở bên nợ – phản ánh số lỗ hoạt động kinh doanh chưa xử lí.

10. Những TK nào có thể có số dư cuối kỳ cả bên nợ và bên có ?

Đáp án:
TK Lợi nhuận chưa phân phối, TK phải trả người lao động…

11. Sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính lưu động các khoản mục sau và giải thích sự sắp xếp đó: TSCĐ, tiền mặt, hàng hóa, tiền gửi không kì hạn tại ngân hàng, đầu tư tài chính ngắn hạn, phải thu khách hàng.

Đáp án:
TSCĐ, đầu tư tài chính ngắn hạn, hàng hóa, phải thu khách hàng, tiền gửi không kì hạn tại ngân hàng, tiền mặt. Sở dĩ có tính lưu động được sắp xếp như vậy vì tính lưu động ước tính mức độ nhanh chóng mua hoặc bán hàng hoá trên thị trường mà không bị ảnh hưởng của yếu tố giá cả.

13. Theo nguyên tắc phù hợp, chi phí xây dựng cơ bản nhà xưởng sản xuất sẽ được tập hợp hết vào chi phí kinh doanh của kỳ kế toán hiện tại. Đúng/sai, giải thích.

Đáp án:
Sai. chi phí này là chi phí hình thành nên tài sản cố định trong tương lại, không phải chi phí phát sinh doanh thu nên không tập hợp vào cp kinh doanh của kỳ kế toán hiện tại.

14. Tài sản của doanh nghiệp có thể tăng thêm so với đầu kì nếu trong kì doanh nghiệp thua lỗ. Đúng/ Sai, giải thích.

Đáp án:
Đúng. Doanh nghiệp thua lỗ là lợi nhuận giảm, nguồn vốn giảm. Nhưng doanh nghiệp có thể mua tài sản bằng nguồn đi vay, tức là tài sản tăng nợ phải trả tăng thì tài sản vẫn tăng được.

15. Giá vốn hàng bán trong kì bao giờ cũng hoàn toàn trùng khớp với giá thành sản xuất. Đúng/Sai, giải thích.

Đáp án:
Sai, Giá thành là giá nhập kho, giá vốn là giá xuất kho. Giá xuất kho tính theo phương pháp tính giá xuất kho ( FIFO, Bình quân cả kỳ )

8. Câu hỏi khác:

1. Tài khoản chi phí khác và thu nhập khác phản ánh lên tài khoản chữ T như thế nào?

Đáp án:
Tài khoản chi phí phản ánh phát sinh tăng bên Nợ, phát sinh giảm bên Có
Tài khoản Thu nhập khác phản ánh phát sinh tăng bên Có, phát sinh giảm bên Nợ
Cả tài khoản chi phí và tài khoản TN khác đều không có số dư đầu kỳ và cuối kỳ.

2. Ký quỹ, tiền đóng ký quỹ, tiền mặt tại quỹ, nhận ký quỹ thuộc tài sản hay nguồn vốn ạ?

Đáp án:
Ký quỹ là tài sản
Tiền đóng ký quỹ là tài sản
Tiền mặt tại quỹ là tài sản
Nhận ký quỹ là nguồn vốn

3. Sách target A môn Nguyên lí kế toán của anh có thể mua ở đâu ạ?

Đáp án:
Nhắn tin đến số điện thoại anh: 0169 360 3062.
Nội dung tin nhắn: Họ và tên – sô quyển – Em mua sách Target A.

4. Tất cả các tài khoản thuộc “ Nợ phải trả ” đều có số dư ghi bên có. Đúng/Sai. Giải thích.

Đáp án:
Sai. BHXH có thể có số dư bên Nợ, BHXH là khoản DN trực tiếp chi trả, nếu trong kỳ DN chi trả nhiều hơn khoản đã trích thì nó sẽ xảy ra tình huống dư bên Nợ, Lúc này DN sẽ thu đòi Cơ quan quản lý BHXH.

5. Ở đề 1 sách target A của anh, khi em phản ánh TGNH lên tài khoản chữ T thì trừ ra số dư âm thì phải làm sao ạ?

Đáp án:
Không sao cả nhé. Tài khoản TGNH có thể có số âm trong trường hợp tài khoản đó được thấu chi (thấu chi là một kiểu em có thể tiêu tiền trong TK NH mà mặc dù số dư không đủ hoặc không có)

6. a. Khi phản ánh lên chữ T thì phản ánh các nghiệp vụ phát sinh thôi hay cả những nghiệp vụ đầu kỳ nữa ạ? b. Có phản ánh lên chữ T chi phí với kết chuyển không ạ?

Đáp án:
a. Ừm em, phản ánh các tài khoản phát sinh trong kỳ nhé, nếu còn thời gian thì phản ánh tất cả nhé (bao gồm cả không phát sinh ).
b. Có em nhé, nếu như em thực hiện kết chuyển rồi thì lúc em phản ánh phải có cả bút toán kết chuyển.

7. Em muốn tự ôn luyện môn nguyên lý kế toán thì nên bắt đầu từ đâu ạ? Em chưa biết gì về môn học này ạ.

Đáp án:
Em nên đi học để được hướng dẫn cách tiếp cận kế toán, nếu để tự đọc không qua ai dạy cả thì rất khó, vì môn này đã là nền tàng cơ bản nhất rồi, nắm được nền tảng thì sau này em học lên trên của kế toán thì em có thể không cần đi học mà tự đọc cũng được.

8. Khi nào phản ánh lên tài khoản chữ T thì số dư đầu kì là xxx khi nào là 0 ?

Đáp án:
Nếu đề bài không cho thông tin về số dư đầu kỳ của tài khoản thì để xxx
Nếu đề bài cho số dư của tất cả các tài khoản mà tài khoản của em không thì là số dư bằng 0

9. Anh có tài liệu bài tập gì để e có thể thi được 8,9 điểm cuối kì không ạ?

Đáp án:
+) Sách giáo trình kinh tế quốc dân
+) Sách bài tập NLKT kinh tế quốc dân
+) Thông tư 200/2014/TT-BTC
+) Target A – Đỗ Văn Hưng (lời giải chi tiết các dạng và đề thi)
+) Target A+ – Đỗ Văn Hưng (Tóm tắt lý thuyết cần thiết của từng chương và các dạng bài tập có lời giải)

10. Phản ánh lên tài khoản chữ T là mình viết tất cả các tài khoản lên bảng chữ T ạ?

Đáp án:
Không em ạ, mỗi chữ T chỉ có một tài khoản, có 10 tài khoản thì có 10 chữ T

11. Anh cho em xin bài mẫu lập bảng cân đối kế toán cuối kì với ạ!

Đáp án:
Em có thể mua sách Target A về làm trong đó có đầy đủ tất cả.

12. Đề 2 trong quyển target A của anh câu 3 yêu cầu phản ánh lên sơ đồ chữ T cả phần kết chuyển tức là phải viết hết cả kết chuyển doanh thu, chi phí hay chỉ kết chuyển chi phí để nhập kho thôi ạ?

Đáp án:
Khi nào đề bảo định khoản kết chuyển xác định kết quả kinh doanh, sau đó phản ánh các tài khoản, thì lúc đó em phản ánh các tài khoản mà đã có bút toán kết chuyển doanh thu và chi phí bán hàng ,…
Còn đề không nói đế xác định kết quả kinh doanh thì em phản ánh tài khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,..
Bản chất là có định khoản nào thì phản ánh tài khoản của định khoản ấy.

13. Nếu chi phí nguyên vật liệu trực tiếp giảm 9200 thì ảnh hưởng thế nào tới báo cáo tài chính?

Đáp án:
Chi phí NVL trực tiếp giảm 9200 => Tổng giá thành giảm 9200 => Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang giảm 9200 => Tài sản giảm 9200.

16. Giá vốn hàng bán có công thức không?

Đáp án:
Không, nó chỉ là giá trị vốn của lượng hàng em bán trong kỳ thôi.

17. Khi định khoản không có đơn vị. Vậy khi chấm thầy hiểu như thế nào ạ?

Đáp án:
Có phải ghi đơn vị trước khi em định khoản môt bài.

18. Nên ghi số tài khoản hay ghi rõ tên tài khoản ?

Đáp án:
Những cái sau thường được viết tắt:
Tài khoản viết tắt TK
Nguyên vật liệu viết tắt: NVL
Công cụ dụng cụ viết tăt CCDC
Lợi nhuận chưa phân phối viết tắt: LNCPP
Tài sản cố định viết tắt TSCĐ
Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ viết tắt: Thuế GTGT được khấu trừ
Thuế giá trị gia tăng phải nộp viết tắt: Thuế GTGT phải nộp
Lợi nhuận chưa phân phối viết tăt: LNCPP
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Doanh thu BH và CCDV
Bảo hiểm xã hội viết tắt BHXH
Bảo hiểm y tế viết tắt BHYT
Bảo hiểm thất nghiệp viết tắt: BHTN
Kinh phí công đoàn viết tắt KPCĐ
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp viết tắt Chi phí NVL trực tiếp
Chi phí nhân công trưc tiếp viết tắt: Chi phí NC trực tiếp
Hao mòn tài sản cố định viết tắt: Hao mòn TSCĐ
Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang viết tắt: Chi phí SXKD dở dang

19. Nếu bài 1 định khoản theo cách gọi tên tài khoản ra( vd: tài khỏan tscd) còn bài 2 lại gọi tắt tên tk( vd tk 331) thì có bị trừ điểm không?

Đáp án:
Giảng viên trường mình, đối với bộ môn nguyên lý kế toán, từ năm nay chỉ chấp nhận cách ghi bằng tên, không chấp nhận cách ghi số em nhé.

20. Thầy e nói không thi vào chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại, mà đề của anh có phần đấy. Vậy là có thi hay không ạ?

Đáp án:
Phần này hầu hết các giảng viên trên lớp đầu có đưa vào phần bài giảng, không đưa vào mục giảm tải hay đọc thêm nên chưa thể khẳng định năm nay không thi em nhé.

9. Đề kiểm tra 20% (14/3/2017)

Câu 1: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế sau (đơn vị: 1.000đ) 1. khách hàng thanh toán tiền nợ kỳ trước bằng chuyển khoản 150.000 2. ứng trước tiền cho người bán sắn dây 10.000 3. nhập kho 1.000kg NVL sắn dây đơn giá 20/kg chưa bao gồm thuế GTGT 10%. Khi vận chuyển về kho còn 980kg. Chi phí vận chuyển 3.300 đã thanh toán bằng tiền mặt (đã bao gồm thuế GTGT 10%). Biết hao hụt trong định mức của loại vật liệu này là 5%. 4. Xuất kho 500kg cho sản xuất bột sắn dây 5. Sản xuất thừa nhập lại kho 100kg 6. Thanh toán nốt cho người bán bằng chuyển khoản sau khi trừ đi các khoản tiền ứng trước.

Giải:

1. Nợ TK TGNH: 150.000
Có TK Phải thu khách hàng: 150.000
2Nợ TK Ứng trước tiền cho NB: 10.000
Có TK Tiền: 10.000
3aNợ TK NVL: 20.000 (*)
Nợ TK Thuế GTGT được khấu trừ: 2.000
Có TK Phải trả NB: 22.000
3b Nợ TK NVL: 3.000
Nợ TK Thuế GTGT được khấu trừ: 300
Có TK Tiền mặt: 3.300

(*) 20.000 = 1.000*20. Việc hao hụt trong định mức 5% tức là có thể cho phép hao hụt 5%*1.000 = 50kg. Em mua nhập khi 1.000 kg, nhưng về nhập kho có 980kg, hao hụt 20kg vẫn nằm trong định mức cho phép. Vậy nên các em vẫn phải thanh toán 22.000 cho người bán. Và số tiền 20.000 của NVL (chưa thuế) các em phải chấp nhận, thay vì nhập đc 1.000 kg đơn giá 20. do hao hụt định mức nên với 20.000 các em chỉ có 980kg điều thay đổi ở đây là 1kg chịu mức phí cao lên là 20.000/980(/kg)..

Giá nhập kho 980kg = 20.000 + 3.000 = 23.000
Giá đơn vị = 23.000/980

4 Nợ TK CP NVLTT: 500*23.000/980
Có TK NVL: 500*23.000/980
5.Nợ TK NVL: 100*23.000/980
Có TK CP NVLTT: 100*23.000/980
6.Nợ TK Phải trả người bán:22.000
Có TK Ứng trước tiền cho người bán: 10.000
Có TK TGNH: 12.000

10. Lời giải đề thi (ca 3 ngày 21/5/2016)

Câu 1 (1 điểm): Phát biểu sau đây đúng hay sai? Giải thích: 1.Vật liệu đi đường không phải là tài sản của doanh nghiệp. 2. Giá trị cổ phiếu ngắn hạn là một trong số các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp. 3. Theo nguyên tắc nhất quán, doanh nghiệp có thể thay đổi chính sách kế toán tại bất cứ thời điểm nào. 4. Báo cáo kế toán quản trị sẽ được cơ quan thuế kiểm tra định kỳ.

Đáp án câu 1 (1 điểm):
1.Sai, Vật liệu đi đường là tài sản của doanh nghiệp, Vì khi này DN đã toàn quyển kiểm soát vật liệu này, giá trị của nó được xác định một cách đáng tin cậy, và khi về tới doanh nghiệp đem phục vụ cho sản xuất tạo ra sản phẩm rồi bán nên đem lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp. Vậy nên vật liệu đi đường thỏa mãn là Tài sản của Doanh nghiệp
2.Sai. Giá trị cổ phiếu ngắn hạn là tài sản của doanh nghiệp không phải là một trong số các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp. Vì giá trị cổ phiếu ngắn hạn này doanh nghiệp nắm giữ cũng thỏa mãn 3 điều kiện để là 1 tài sản của doanh nghiệp: DN kiểm soát cổ phiếu, cổ phiếu đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai chính là cổ tức nhận được, giá trị của cổ phiếu được xác định một cách đáng tin cậy.
3.Sai. Vì theo nguyên tắc nhất quán, Doanh nghiệp áp dụng các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm. Trường hợp có thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính.
4.Sai, vì báo cáo kế toán quản trị là có tính đặc thù riêng, phục vụ cho mục đích quản trị và đưa ra quyết định của chủ doanh nghiệp. Đối với cơ quan thuế thì báo cáo kế toán quản trị sẽ không bắt buộc phải kiểm tra.

Câu 2 (4 điểm): Doanh nghiệp Alpha chuyên sản xuất mặt hàng dược phẩm, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế suất 10% và quản lý hạch toán HTK theo PP kê khai thường xuyên với PP giá thực tế đích danh có tình hình nhập xuất NVL trong tháng 9 như sau (đơn vị: 1.000 đ) Biết tồn kho đầu tháng 9: 12.000 kg – Bạch quả đơn giá 90/1kg , 10.000 kg – Đẳng sâm 150/1kg, 5.000 kg – Atiso 160/1kg. 1. Ngày 5/9: Mua và nhập kho: 1.000 kg Bạch quả, 500kg Đẳng sâm, 1.000 kg Atiso đơn giá /1kg chưa bao gồm thuế tương ừng là 92,149,155; chưa thanh toán tiền cho người bán April. Chi phí bốc dỡ lô hàng trên là X, biết chi phí bốc dỡ tính theo khối lượng vận chuyển, đã thanh toán bằng tiền mặt. 2. Ngày 9/9: Mua thêm từ nhà cung cấp Smart 2.000kg Atiso, 5.000 kg Đẳng sâm đem nhập kho, biết đơn giá Smart niêm yết chưa bao gồm thuế là 90, 150 áp dụng với KH mua dưới 1.000kg mỗi loại, KH mua trên 1.000kg nhà cung cấp sẽ giảm giá 5% giá niêm yết. Đơn vị đã thanh toán bằng số tiền ứng trước cho người bán từ kỳ trước. 3. Ngày 10/9: Mua 500 kg Atiso đem nhập kho, giá chưa bao gồm thuế là 165/1kg, điều kiện thanh toán tín dụng thương mại là 20 ngày kể từ ngày mua với chiết khấu thanh toán 1%. 4. Ngày 11/9: Xuất kho 2.000 kg bạch quả trong đó ½ của lô đầu kỳ và ½ của lần nhập ngày 5/9, 8.000 kg đẳng sâm trong đó ¾ đầu kỳ và còn lại là của lô nhập ngày 9/9, 7.000 kg Atiso trong đó toàn bộ lô đầu kỳ và phần còn lại là ngày 9/9 cho sản xuất thuốc Meti. 5. Ngày 12/9: Kiểm kê phát hiện 100 kg bạch quả không sử dụng hết nhập lại kho 6. Ngày 28/9: Đơn vị thanh toán tiền hàng ngày 10/9 cho người bán bằng chuyển khoản. Yêu cầu 1: 1. Tư giả định X, hãy định khoản các nghiệp vụ phát sinh 2 Nếu kế toán bỏ sót nghiệp vụ số 5 ngày 12/9, sai sót này ảnh hưởng như thế nào tới báo cáo tài chính?

Đáp án câu 2 (4 điểm):
Yêu cầu 1: X là: 25.000 , định khoản,
( 1a )Nợ TK Nguyên vật liệu:321.500
-Bạch quả : 92.000
-Đẳng sâm: 74.500
-Atiso: 155.000
Nợ TK thuế VAT được khấu trừ: 32.150
Có TK phải trả người bán: 353.650
( 1b )Nợ TK Nguyên vật liệu: 25.000
-Bạch quả: 10.000
-Đắng sâm: 5.000
-Atiso: 10.000
Có TK tiền mặt: 25.000
( 2a )Nợ TK Nguyên vật liệu: 930.000
-Đẳng sâm: 150*5.000= 750.000
-Atiso:90*2.000= 180.000
Nợ TK thuế VAT được khấu trừ:93.000
Có TK Ứng trước người bán: 1.023.000
( 2b )Nợ TK Ứng trước người bán: 51.150
Có TK Nguyên vật liệu: 46.500
-Đẳng sâm: 37.500
-Atiso: 9.000
Có TK thuế VAT được khấu trừ:4.650
( 3 )Nợ TK Nguyên vật liệu: 82.500
-Atiso: 82.500
Nợ TK thuế VAT được khấu trừ: 8.250
Có TK phải trả người bán: 90.750
( 4 )Nợ TK chi phí NVL trực tiếp: 2.348.000
Có TK Nguyên vật liệu: 2.348.000
-Bạch quả: 192.000
-Đẳng sâm: 1.185.000
-Atiso:971.000
( 5 )Nợ TK Nguyên vật liệu: 9.600
-Bạch quả: 100*192.000/2.000= 9.600
Có TK chi phí NVL trực tiếp: 9.600
( 6 )Nợ TK phải trả người bán: 90.750
Có TK doanh thu hoạt động tài chính: 907,5
Có TK TGNH: 89.842,5
Yêu cầu 2: Nếu bỏ soát nghiệp vụ 5 ngày 12/9, sai sót này ảnh hưởng tới báo cáo tài chính là: nghiệp vụ 5 mình kiểm kê phát hiện 100 kg bạch quả không sử dụng hết nhập lại kho, nếu bỏ sót thì ảnh hưởng đến báo cáo như sau:
Trên bảng cân đối kế toán cuối kỳ: Nguyên vật liệu bị ghi thiếu: 9.600 bạch quả (100kg) , TS bị ghi giảm 9.600. Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp bị ghi tăng 9.600 nghìn dẫn đến chi phí sản xuất kinh doanh dở dang bị ghi tăng 9.600 (vì cuối kỳ chi phí NVL trực tiếp sẽ được kết chuyển vào TK chi phí sản xuất kinh doanh dở dang), dẫn đến tổng giá thành của những sản phẩm hoàn thành trong kỳ bị ghi tăng 9.600 nghìn, TS bị ghi tăng 9.600. Như vậy là TS giảm 9.600 và TS tăng 9.600 => ảnh hưởng đến kết cấu bảng cân đối kế toán.

Câu 3 (4 điểm): Công ty Sofa là công ty thương mại và dịch vụ (đơn vị: 1.000đ), tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất 10%. Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong 4/N như sau: 1. Ngày 01/04: Mua một thiết bị cho bộ phận bán hàng giá chưa bao gồm thuế 29.500, chưa thanh toán cho ngươi bán. Chi phí lắp đặt chạy thử 400 đã thanh toán bằng tiền mặt. Biết thiết bị được sử dụng trong vòng 2 năm. 2. Ngày 10/04: Nhận được giấy báo cáo có từ ngân hàng về dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng April từ tháng 3/N, tổng số tiền thanh toán theo hóa đơn đã gửi cho khách hàng 3/N là 3.300. 3. Ngày 11/04: xuất kho hàng hóa bán cho khách hàng May giá vốn 80.000 , giá bán chưa bao gồm thuế 180.000, KH đã thanh toán bằng chuyển khoản. 4. Ngày 15/04: KH June thông báo chấp nhận mua 3/5 lô hàng gửi bán kỳ trước, giá trị hàng gửi bán kỳ trước là 50.000, giá bán chưa bao gồm thuế 80.000, hàng còn lại không được chấp nhận mua, doanh nghiệp kiểm nhận và nhập lại kho. 5. 28/04: Tiền lương phải trả nhân viên bán hàng 30.000, nhân viên quản lý doanh nghiệp: 20.000 6. Ngày 28/04: Trich các khoản trích theo lương theo tý lệ quy định Yêu cầu: Định khoản và phản ánh vào tài khoản bao gồm các bút toán xác định kết quả kinh doanh.

Đáp án câu 3 (4 điểm):
( 1a )Nợ TK nguyên giá TSCĐ: 29.500 chỗ này không phải Tk Chi phí bán hàng ạ
Nợ TK thuế VAT được khấu trừ: 2.950
Có TK phải trả người bán: 32.450
( 1b )Nợ TK nguyên giá TSCĐ: 400
Có TK tiền mặt: 400
( 2 )Nợ TK TGNH: 3.300
Có TK phải thu khách hàng: 3.300
( 3a )Nợ TK giá vốn hàng bán: 80.000
Có TK hàng hóa: 80.000
( 3b )Nợ TK TGNH: 198.000
Có TK Doanh thu bán hàng và CCDV: 180.000
Có TK thuế VAT phải nộp: 18.000
( 4a )Nợ TK giá vốn hàng bán:3/5 * 50.000 = 30.000
Có TK hàng gửi bán: 30.000
( 4b )Nợ TK phải thu khách hàng:52.800
Có TK doanh thu bán hàng và CCDV: 3/5*80.000= 48.000
Có TK thuế VAT phải nộp: 4.800
( 4c )Nợ TK hàng hóa: 20.000
Có TK hàng gửi bán: 20.000
( 5 )Nợ TK chi phí bán hàng: 30.000
Nợ TK chi phí QLDN: 20.000
Có TK phải trả người lao động: 50.000
( 6 )Nợ TK phải trả người lao động: 50.000*10,5% = 5.250
Nợ TK chi phí bán hàng: 30.000*24% = 7.200
Nợ TK chi phí QLDN:20.000*24% = 4.800
Có TK BHXH: 50.000*26% = 13.000
Có TK BHYT: 50.000*4,5% = 2.250
Có TK BHTN: 50.000* 2% = 1.000
Có TK KPCĐ: 50.000* 2% = 1.000

Các bút toán Xác định kết quả kinh doanh:
Bút toán 1: kết chuyển chi phí:
( 7 )Nợ TK xác định kết quả kinh doanh: 172.000
Có TK giá vốn hàng bán: 110.00 = 80.000 (3a) + 30.000 (4a)
Có TK chi phí bán hàng hàng: 37.200 = 30.000 (5) + 7.200 (6)
Có TK chi phí QLDN: 24.800 = 20.000 (5) + 4.800 (6)
Bút toán 2: kết chuyển doanh thu:
( 8 )Nợ TK doanh thu bán hàng và CCDV: 228.000= 180.000 (3b) + 48.000 (4b)
Có TK xác định kết quả kinh doanh: 228.000
Bút toán 3: kết chuyển lãi:
( 9 )Nợ TK xác định kết quả kinh doanh: 56.000 = 228.000 (8) – 172.000 (7)
Có TK Lợi nhuận CPP: 56.000

11. Đề + lời giải đề thi (Ca 3 ngày 9/12/2016)

Câu 1. (2 điểm)

1. Chi phí vận chuyển khi mua TSCĐ được tính vào nguyên giá của TSCĐ.

Đáp án:

SAI.

Chi phí vận chuyển khi mua TSCĐ chưa chắc đã được tính vào nguyên giá của TSCĐ. Nguyên giá của TSCĐ là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được tài sản đó và đưa TSCĐ đó vào vị trí sẵn sàng sử dụng. Nguyên giá được xác định theo nguyên tắc giá phí. Trong trường hợp, chi phí vận chuyển khi mua TSCĐ nhưng do bên bán chịu, bên mua không phải trả thì chi phí vận chuyển không được tính vào nguyên giá của TSCĐ.

2. Cuối kỳ kế toán, chi phí bán hàng được kết chuyển vào giá thành sản xuất của sản phẩm hoàn thành.

Đáp án:

SAI.

Chi phí bán hàng là chi phí nằm ngoài sản xuất phát sinh trong kỳ. Chỉ có chi phí trong sản xuất phát sinh trong kỳ (CP NVL TT, CP NCTT, CP SX chung) mới được kết chuyển vào giá thành sản xuất của sản phẩm, còn chi phí ngoài sản xuất không được kết chuyển. Do đó, cuối kỳ kế toán, chi phí bán hàng không được kết chuyển vào giá thành sản xuất của sản phẩm hoàn thành.

Câu 2. (6 điểm) Công ty Miny hạch toán hàng tồn kho theo pp kê khai thường xuyên, tính giá hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước- xuất trước, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và có tình hình sản xuất kinh doanh trong tháng 5/N như sau (đv: 1.000đ):

1. Xuất kho nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm trị giá 580.000

Nợ TK CP NVL trực tiếp: 580.000
Có TK NVL: 580.000

  1. Mua nguyên vật liệu phụ xuất thẳng vào sản xuất sản phẩm trị giá 151.000 (chưa bao gồm thuế GTGT 10%) đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng. Công ty được người bán cho hưởng chiết khấu thanh toán 2% bằng tiền mặt.

a. Nợ TK CP NVL trực tiếp: 151.000
Nợ TK thuế gtgt được khấu trừ: 15.100
Có TK TGNH: 166.100

b. Nợ TK Tiền mặt: 2%x166.100=3.322
Có TK Doanh thu HĐTC: 3.322

3. Tính ra tiền lương của nhân công trực tiếp sản xuất là 100.000, nhân viên quản lý phân xưởng là 30.000, nhân viên bán hàng là 30.000, nhân viên QLDN là 40.000.

Nợ TK CP NC trực tiếp: 100.000
Nợ TK CP sx chung: 30.000
Nợ TK CP Bán hàng: 30.000
Nợ TK CP QLDN: 40.000
Có TK Phải trả NLĐ: 200.000

4. Trích KPCĐ, BHXH, BHYT, BHYT theo quy định hiện hành.

Nợ TK CP NC trực tiếp: 24%x100.000 = 24.000
Nợ TK CP sx chung: 24%x30.000 = 7.200
Nợ TK CP Bán hàng: 24%x30.000 = 7.200
Nợ TK CP QLDN: 24%x40.000 = 9.600
Nợ TK Phải trả NLĐ: 10,5%x200.000 = 21.000
Có TK BHXH: 26%x200.000 = 52.000
Có TK BHYT: 4,5%x200.000 = 9.000
Có TK BHTN: 2%x200.000 = 4.000
Có TK KPCĐ: 2%x200.000 = 4.000

5. Xuất kho 2 loại CCDC. Trong đó, loại thứ nhất thuộc loại phân bổ một lần có giá trị nhỏ 500 sử dụng cho bộ phận bán hàng, loại thứ 2 sử dụng cho bộ phận sản xuất trị giá 12.000 được phận bổ vào 4 kỳ.

a. Nợ TK CP Bán hàng: 500
Có TK CCDC: 500

b. Nợ TK CP trả trước: 12.000
Có TK CCDC: 12.000

c. Nợ TK CP sx chung: 3.000
Có Tk CP trả trước: 3.000

6. Trích khấu hao tài sản cố định sử dụng ở bộ phận sản xuất, bán hàng và QLDN trong kỳ lần lượt là 34.000, 12.000 và 15.000.

Nợ TK CP sx chung: 34.000
Nợ Tk CP Bán hàng: 12.000
Nợ TK CP QLDN: 15.000
Có TK Hao mòn TSCĐ: 61.000

7. Cuối kỳ, hoàn thành nhập kho 1.100 sản phẩm. Không có sản phẩm dở dang cuối kỳ; Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ là 110.000. Thành phẩm tồn kho đầu kỳ là 800 sản phẩm với giá thành sản xuất 980/sản phẩm.

– Giá trị SPDDĐK = 110.000
– Giá trị SPDDCK = 0
– Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ:
CP NVL trực tiếp = 580.000 (1) + 151.000 (2a) = 731.000
CP NC trực tiếp = 100.000 (3) + 24.000 (4) = 124.000
CP sx chung = 30.000 (3) + 7.200 (4) + 3.000 (5c) + 34.000 (6) = 74.200
=> Giá thành = 110.000 + 731.000 + 124.000 + 74.200 – 0 = 1.039.200
=> Giá thành đơn vị sản phẩm = 1.039.200/1.100 = 944,727
a. Nợ TK CP SXKDDD: 929.200
Có TK CP NVL trực tiếp: 731.000
Có TK CP NC trực tiếp: 124.000
Có TK CP Sx chung: 74.200
b. Nợ TK Thành phẩm: 1.039.200

8. Xuất kho 1.400 sản phẩm bán trực tiếp cho khách hàng, đơn giá bán là 1.580/sp (chưa thuế GTGT 10%). Sau khi trừ vào tiền ứng trước 50.000, khách hàng thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng. Công ty cho khách hàng hưởng chiết khấu thương mại 3% bằng tiên mặt.

Lúc này là lúc sử dụng nội dung: pp xuất kho FIFO

a. Nợ TK GVHB: 1.350.836,2
Có TK Thành phẩm: 800×980 + 600×944,727 = 1.350.836,2

b. Nợ TK TGNH: 2.383.200
Nợ TK KH ứng trước: 50.000
Có TK DTBH&CCDV: 2.212.000 (=1.580*1400)
Có TK thuế gtgt phải nộp: 221.200

c. Nợ TK CKTM: 3%x2.212.000 = 66.360
Nợ TK thuế gtgt phải nộp: 6.636
Có TK Tiền mặt: 72.996

9. Nhượng bán thiết bị sản xuất nguyên giá 824.000, hao mòn lũy kế 445.000 cho Công ty Lazza với giá cả thuế GTGT 10% là 462.000. Chi phí nhượng bán 25.000 đã thanh toán bằng tiền mặt. Miny đã chi trả hộ chi phí vận chuyển thiết bị 4.000 cho Lazza bằng TGNH.

a. Nợ TK Hao mòn TSCĐ: 445.000
Nợ TK CP khác: 379.000
Có TK TSCĐ: 824.000

b. Nợ TK Phải thu KH: 462.000
Có TK Thu nhập khác: 420.000
Có TK thuế gtgt phải nộp: 42.000

c. Nợ TK CP khác: 25.000
Có TK Tiền mặt: 25.000

d. Nợ TK Phải thu khác: 4.000
Có TK TGNH: 4.000

10. Xuất kho 260 sản phẩm gửi bán với giá bán đơn vị là 1.350/sp (chưa bao gồm thuế GTGT 10%).

Nợ TK Hàng gửi bán: 245.629,02
Có TK Thành phẩm: 260×944,727 = 245.629,02

Yêu cầu: Định khoản và phản ánh vào tài khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Câu 3. (1 điểm) Sử dụng số liệu ở câu 2, Tính tổng giá thành sản xuất và giá thành đơn vị sản phẩm hoàn thành.

(Đã làm ở NV7)
– Giá trị SPDDĐK = 110.000
– Giá trị SPDDCK = 0
– Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ:
CP NVL trực tiếp = 580.000 (1) + 151.000 (2a) = 731.000
CP NC trực tiếp = 100.000 (3) + 24.000 (4) = 124.000
CP sx chung = 30.000 (3) + 7.200 (4) + 3.000 (5c) + 34.000 (6) = 74.200
=> Giá thành = 110.000 + 731.000 + 124.000 + 74.200 – 0 = 1.039.200 (*)
=> Giá thành đơn vị sản phẩm = 1.039.200/1.100 = 944,727

Câu 4. (1 điểm) Với số liệu ở câu 2, tổng giá thành sản xuất và kết quả kinh doanh thay đổi như thế nào nếu công ty tính giá xuất Hàng tồn kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ.

– Tính theo phương pháp BQCKDT:
+Giá xuất kho thành phẩm =( 800×980 + 1.039.200 (*))/(800 + 1.100) = 959,579
+ Định khoản lại GVHB ở NV8a:
Nợ TK GVHB: 1.343.410,6
Có TK Thành phẩm: 1.400×959,579 = 1.343.410,6
=> Nếu tính theo PP BQCKDT thì GVHB sẽ giảm 1.350.836,2 – 1.343.410,6 = 7.425,6.
Như vậy lợi nhuận chưa phân phối của công ty sẽ tăng lên 7.425,6 (vì GVHB giảm làm giảm Chi phí nên sẽ làm tăng lợi nhuận chưa phân phối tăng).
Việc tính giá xuất Hàng tồn kho theo PP BQCKDT không ảnh hưởng đến tổng giá thành của 1.100 thành phẩm được sản xuất trong kỳ.

12. Mục câu hỏi chưa giải quyết và khác:

1. Đoạn thảo luận dưới đây diễn ra giữa Erin Carr, quản lý Công ty Panda Data và nhân viên kế toán mới Mark Goodell. Mark: Tôi đang nghĩ về phương pháp ghi sổ của chúng ta. Nó dường như không hiệu quả. Erin: Theo cách nào? Mark: À, dường như chúng ta có những bước không cần thiết trong quy trình. Chúng ta có thể dễ dàng lập bảng cân đối tài khoản bằng cách phản ánh các nghiệp vụ trực tiếp vào sổ cái. Theo cách này, chúng ta có thể kết hợp phản ánh và ghi sổ trong mộtbước và tiết kiệm thời gian của chúng ta. Anh nghĩ như thế nào? Yêu cầu: 1. Theo bạn Erin có nên đồng ý với Mark hay không? Vì sao? 2. Anh chị hãy cho biết quy trình ghi sổ chung của đơn vị và giải thích vai trò của sổ Nhật Ký trong quy trình này.

Đáp án:
1. Theo Erin thì đồng ý, giờ có máy móc rồi chỉ cần nhập đầu vào một lần, cuối kỳ muốn ra sổ nào cũng được, đó chính là hiện thân của chỉ cần nhập vào một số, máy móc sẽ ra các sổ và báo cáo mong muốn của mình.
2. Quy trình ghi sổ chung của đơn vị: hiện tại đa phần các doanh nghiệp đều đã làm kế toán máy, quy trình của nó cũng đơn giản lắm, chỉ cần nhập vào bước đầu và em cần có thông tin gì thì em cần nắm nó thuộc loại sổ nào thôi

Sổ kế toán gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết.
Sổ kế toán tổng hợp, gồm: Sổ Nhật ký, Sổ Cái.
Số kế toán chi tiết, gồm: Sổ, thẻ kế toán chi tiết.

Sổ kế toán tổng hợp

1/ Sổ Nhật ký dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong từng kỳ kế toán và trong một niên độ kế toán theo trình tự thời gian và quan hệ đối ứng các tài khoản của các nghiệp vụ đó. Số liệu kế toán trên sổ Nhật ký phản ánh tổng số phát sinh bên Nợ và bên Có của tất cả các tài khoản kế toán sử dụng ở doanh nghiệp.

Sổ Nhật ký phải phản ánh đầy đủ các nội dung sau:
-Ngày, tháng ghi sổ;
-Số hiệu và ngày, tháng của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ;
-Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
-Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.

2/ Sổ Cái dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong từng kỳ và trong một niên độ kế toán theo các tài khoản kế toán được quy định trong chế độ tài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp. Số liệu kế toán trên Sổ Cái phản ánh tổng hợp tình hình tài sản, nguồn vốn, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Sổ Cái phải phản ánh đầy đủ các nội dung sau:

-Ngày, tháng ghi sổ;
-Số hiệu và ngày, tháng của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ;
-Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
-Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh ghi vào bên Nợ hoặc bên Có của tài khoản.

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Sổ kế toán chi tiết dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến các đối tượng kế toán cần thiết phải theo dõi chi tiết theo yêu cầu quản lý. Số liệu trên sổ kế toán chi tiết cung cấp các thông tin phục vụ cho việc quản lý từng loại tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí chưa được phản ánh trên sổ Nhật ký và Sổ Cái. Số lượng, kết cấu các sổ kế toán chi tiết không quy định bắt buộc. Các doanh nghiệp căn cứ vào quy định mang tính hướng dẫn của Nhà nước về sổ
kế toán chi tiết và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp để mở các sổ kế toán chi tiết cần thiết, phù hợp.

2. Sắp xếp tính lưu động của các khoản mục và giải thích : Hàng hóa, tài sản cố định, phải thu khách hàng, tiền mặt , tiền gửi không kì hạn tại ngân hàng, đầu tư tài chính ngắn hạn .

Đáp án:
1 Tiền mặt
2 Tiền gửi không kì hạn ngân hàng
3 Phải thu khách hàng
4 Hàng hóa
5 Đầu tư tài chính ngắn hạn
6 Tài sản cố định

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *