10 Tình huống thực tế gặp phải khi lập và trình bày Báo cáo tài chính theo thông tư 200/2014/TT-BTC (Phần 2)

Câu hỏi 11: Việc tính giá vốn chứng khoán kinh doanh được thực hiện theo phương pháp nào?

Trả lời: Thông tư 200 yêu cầu tính theo phương pháp bình quân gia truyền. Tuy nhiên Thông tư 53 bổ xung thêm phương pháp FIFO để phù hợp với một số phần mềm. Nghĩa là doanh nghiệp được phép lựa chọn 1 trong 2 phương pháp trên nhưng phải đảm bảo áp dụng nhất quá trong cả hai năm tài chính. Trường hợp sang năm tài chính mới có sự thay đổi phương pháp thì phải thuyết minh trên BCTC và phải báo cáo lại thông tin so sánh theo VAS 29.

 

Câu hỏi 12: Công ty con sử dụng LNSTCPP để tăng vốn. Sau một thời gian trả lại một phần vốn đầu tư của chủ sở hữu cho công ty mẹ. Công ty mẹ có được ghi giảm giá trị khoản đầu tư vào công ty con không?

Trả lời: Trường hợp này cần phải cân nhắc vì lúc này giá trị tài sản thuần của công ty con đã cao hơn giá gốc khoản đầu tư của công ty mẹ. Nếu ghi giảm giá trị khoản đầu tư có thể dẫn đến khoản đầu tư bị âm. Mặt khác, không nên vận dụng phương pháp vốn chủ sở hữu đối với liên doanh, liên kết cho trường hợp này vì giá trị khoản đầu tư trước đây đã được ghi tăng thì nay nhận lại mới được ghi giảm. Trường hợp này cần căn cứ bản chất là phân phối lợi nhuận mặc dù hình thức là trả lại vốn cho nhà đầu tư. Vì vậy, cần xem xét ghi nhận doanh thu.

 

Câu hỏi 13: Khi nhận được phần cổ tức, lợi nhuận đã dùng để đánh giá tăng vốn nhà nước, doanh nghiệp cổ phần hóa kế toán như thế nào?

Trả lời: Khi nhận được phần cổ tức, lợi nhuận đã dùng để đánh giá tăng vốn Nha nước, doanh nghiệp cổ phần hóa không ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính mà ghi giảm giá trị khoản đầu tư.

 

Câu hỏi 14: Trường hợp giải thể công ty con để sáp nhập công ty mẹ thì thực hiện những thủ tục kế toán như thế nào?

Trả lời: Khi giải thể công ty con để sáp nhập vào công ty mẹ, công ty con chấm dứt hoạt động phải lập BCTC trên cơ sở hoạt động không liên tục, theo đó phải đánh giá lại toàn bộ tài sản thuần. Công ty mẹ, phải ghi giảm giá trị ghi sổ khoản đầu tư; Ghi nhận toàn bộ tài sản, nợ phải trả của công ty con bị giải thể theo giá trị hợp lý tại ngày sáp nhập; Phần chênh lệch giữa giá phí khoản đầu tư và giá trị hợp lý được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính.

 

Câu hỏi 15: Điểm d khoản 1 điều 33 Nghị định 59: Trường hợp giá trị vốn đầu tư dài hạn của doanh nghiệp cổ phần hóa tại doanh nghiệp khác được xác định thấp hơn giá trị ghi sổ thì xác định theo giá trị ghi sổ. Điều này dẫn đến việc chưa tính đến khoản lỗ từ các khoản đầu tư. Nhà đầu tư phải mua vốn ảo và chịu thiệt hại?

Trả lời: Do chưa hiểu hết nghị định 59. Theo quy định tại khoản 1 điều 17 Nghị định 59: “Các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, các khoản đầu tư tài chính…. Được sử dụng để bù đắp theo quy định hiện hành…” Vì vậy cần hiểu giá trị ghi sổ khoản đầu tư là giá trị đã xử lý dự phòng.

 

Câu hỏi 16: Việc trích lập dự phòng đối với các khoản đầu tư chứng khoán kinh doanh, đầu tư vào công ty con, liên doanh, liên kết và đầu tư dài hạn khác thực hiện thế nào?

Trả lời:

  • Đối với chứng khoán kinh doanh, chỉ trích lập dự phòng giảm giá;
  • Đối với đầu tư vào công ty con, liên doanh, liên kết: Chỉ trích lập dự phòng do lỗ, không trích lập dự phòng giảm giá;
  • Khoản đầu tư dài hạn thông thường (sẵn sàng để bán): Nếu là chứng khoán niêm yết thì trích lập dự phòng giảm giá; Nếu không xác định được giá trị hợp lý thì trích lập dự phòng tương tự như khoản đầu tư vào công ty con, liên doanh, liên kết.

 

Câu hỏi 17: Lỗ ngoài kế hoạch được hiểu là như thế nào? Nếu không được trích lập dự phòng thì không được bảo toàn vốn?

Trả lời: Hiện nay không có định nghĩa về lỗ ngoài kế hoạch và khái niệm này còn bị hiểu theo nhiều cách khác nhau. Bộ Tài chính đã cho phép một số trường hợp trích lập dự phòng khi công ty con, liên doanh, liên kết bị lỗ mà không phân biệt là trong hay ngoài kế hoạch.

 

Câu hỏi 18: TK 152 có nội dung phản ánh vật tư thay thế; TK 153 phản ánh thiết bị, phụ tùng thay thế. Vậy TK nào được phản ánh vào TK 152, khoản nào phản ánh TK 153

Trả lời: Việc phản ánh vào TK 152hay 153 hoàn toàn do doanh nghiệp quyết định vì chỉ doanh nghiệp mới biết cách thức sử dụng tài khoản của mình. Một tài sản có thể được phân loại là vật tư ở doanh nghiệp này nhưng lại là thiết bị tại doanh nghiệp khác.

 

Câu hỏi 19: Phương pháp kế toán các trường hợp hàng dùng để khuyến mại, quảng cáo, biếu tặng, tiêu dùng nội bộ như thế nào?

Trả lời:

  • Hàng tiêu dùng nội bộ: Phản ánh ngay vào chi phí, không ghi nhận doanh thu, giá vốn.
  • Phải phân biệt các trường hợp khuyến mại, quảng cáo và biếu tặng. Nếu không kèm điều kiện thì giá trị hàng khuyến mại, quảng cáo biếu tặng được ghi nhận vào chi phí bán hàng; Nếu kèm điều kiện thì ghi nhận doanh thu, giá vốn tùy theo từng trường hợp cụ thể.

 

Câu hỏi 20: Mô tả về phương pháp giá bán lẻ?

Trả lời: Phương pháp giá bán lẻ áp dụng cho những doanh nghiệp kiểm kê định kỳ, có nhiều khách hàng và số lượng mặt hàng lớn, ví dụ các siêu thị. Khi bán hàng không thể tính ngay giá vốn được, nhưng biết được doanh số. Phương pháp này yêu cầu tính lợi nhuận định mức bình quân trên doanh số và giá trị hàng tồn kho tính theo giá bán cuối kỳ để tính ra giá vốn hàng bán, từ đó tính ra giá trị hàng tồn kho cuối kỳ.

 

➤ 10 Tình huống thực tế gặp phải khi lập và trình bày Báo cáo tài chính theo thông tư 200/2014/TT-BTC (Phần 1)

➤ Kế toán nhất định phải biết 04 quy định mới này

Chương trình Success with Big4

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *